VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NÔ

 (Theo luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015)
----------------------

Điều 2
     Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên. 
    Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.  
   Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.

I. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện

1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện.

2. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện.

3. Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

6. Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện.

II. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện là người đứng đầu Ủy ban nhân dân huyện và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân huyện; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

2. Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

3. Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn huyện;

4. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ huyện đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; chỉ đạo công tác cải cách hành chính và cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương;

5. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để đề nghị Hội đồng nhân dân huyện bãi bỏ;

6. Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;

7. Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

8. Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

9. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

Chức năng nhiệm vụ của phòng ban chuyên môn trực thuộc UBND huyện

1 - Văn phòng Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân:
a) Chức năng và nhiệm vu ̣: Tham mưu tổng hợp cho Ủy ban nhân dân về hoạt động của Ủy ban nhân dân; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác dân tộc; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

Chuyển giao chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ nhà nước; thi đua - khen thưởng cho phòng Nội vụ;  tiếp nhận chức năng quản lý nhà nước về công tác Dân tộc, từ phòng Dân tộc - Tôn giáo sau khi giải thể.
b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 21 lao động hành chính, trong đó:
- Lãnh đạo UBND huyện: 03, gồm 01 Chủ tịch và 02 Phó Chủ tịch.
- Thường trực HĐND: 03  (chuyên trách).
- Lãnh đạo Văn phòng: 03 (01 Chánh VP và 02 phó Chánh văn phòng).
- Công chức chuyên môn: 12.

2 - Phòng Nội vụ:
a) Chức năng và nhiệm vụ: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước các lĩnh vực: tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý biên chế của Ủy ban nhân dân huyện; cán bộ, công chức xã, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; thi đua - khen thưởng; tôn giáo.

Phòng Nội vụ được thành lập trên cơ sở tách ra từ phòng Nội vụ - Lao động, Thương binh và Xã hội, tiếp nhận thêm chức năng văn thư, lưu trữ nhà nước; thi đua khen thưởng từ Văn phòng HĐND và UBND huyện và chức năng  tôn giáo từ phòng Dân tộc - Tôn giáo sau khi giải thể giải thể.

b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 7 lao động (hành chính: 06, sự nghiệp 01), trong đó:
- Lãnh đạo phòng: 02 (01 Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng).
- Công chức chuyên môn: 03.
- Viên chức sự nghiệp lưu trữ: 01.

3 - Phòng Lao động - Thương binh và xã hội:
a) Chức năng và nhiệm vụ: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới.
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội được thành lập trên cơ sở tách ra từ phòng Nội vụ - Lao động, Thương binh và xã hội, tiếp nhận thêm chức năng bảo vệ và chăm sóc trẻ em từ Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ  em sau khi giải thể.

b) Cơ cấu tổ chức và biên chế : 08 lao động (hành chính: 07, sự nghiệp: 01), trong đó:
- Lãnh đạo phòng: 02 (01 Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng).
- Công chức chuyên môn:  05.
- Viên chức: 01 (sự nghiệp quản trang).

4 - Phòng Tài chính - kế hoạch:
a) Chức năng và nhiệm vụ: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân.

b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 07 lao động hành chính, trong đó:
- Lãnh đạo phòng: 02 (01 Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng).
- Công chức chuyên môn:  05.

5 - Phòng Giáo dục và đào tạo:
.a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em, quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ, bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.

b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1.099 lao động (hành chính: 08; sự nghiệp 1091), trong đó:
- Lãnh đạo phòng : 02 (01 Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng).
- Công chức chuyên môn:  05.
- Viên chức sự nghiệp giáo dục: 1.091 (gồm Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng, giáo viên dạy lớp do Phòng quản lý).

6 - Phòng Văn hóa và Thông tin:
a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo chí; xuất bản.
Phòng Văn hóa và Thông tin được thành lập trên cơ sở thay đổi tên gọi của Phòng Văn hóa thông tin và Thể thao để tiếp nhận thêm chức năng gia đình từ Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em sau khi giải thể; chức năng bưu chính, viễn thông và Internet từ phòng Hạ tầng kinh tế chuyển sang; tăng thêm chức năng quản lý nhà nước về du lịch, công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin, phát thanh, báo chí, xuất bản.

b) Cơ cấu tổ chức và biên chế:
- Lãnh đạo phòng  và chuyên viên.

- Đ/c: Trần Quang Hòa - UV.UBND, Trưởng phòng
- Email: hoatq.krongno@daknong.gov.vn
- Điện thoại: 0931631068
 - Đ/c: Huỳnh Công Nga - Phó Trưởng phòng
- Email: ngahc.krongno@daknong.gov.vn
- Điện thoại: 0941510505
 - Đ/c: Trần Thanh Tuyền - Chuyên viên
- Email: tuyentt.xnd.krongno@daknong.gov.vn
- Điện thoại: 0919373040


7 - Phòng Y tế:
a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, y tế cơ sở; y tế dự phòng, khám chữa bệnh phục hồi chức năng; y tế cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; vệ sinh, an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; trang thiết bị y tế; dân số (Tiếp nhận thêm chức năng về dân số từ Uỷ ban dân số Gia đình và Trẻ em sau khi giải thể).

b) Cơ cấu tổ chức và biên chế::
- Lãnh đạo phòng: 01 (01 Trưởng phòng).
- Công chức chuyên môn: 02.

8 - Phòng Tài nguyên và Môi trường:
a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; khí tượng, thuỷ văn; đo đạc, bản đồ

b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 08 lao động (hành chính: 07; sự nghiệp 01), trong đó:
- Lãnh đạo phòng: 02 (01 Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng).
- Công chức chuyên môn: 06.

9 - Phòng Tư pháp:
a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác.

b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 04 lao động hành chính, trong đó:
- Lãnh đạo phòng:  02 (01 Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng).
- Công chức chuyên môn: 02.

10 - Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ lợi; thuỷ sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn xã.
 Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thành lập trên cơ sở thay đổi tên gọi của Phòng Nông nghiệp - Thủy sản.

b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 08 lao động (hành chính: 07; sự nghiệp 14), trong đó:
- Lãnh đạo phòng: 02 (01 Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng).
- Công chức chuyên môn: 06.
- Viên chức sự nghiệp Nông nghiệp và thủy sản: 14.

11 - Phòng Kinh tế - Hạ Tầng:
a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm: cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị); giao thông; khoa học và công nghệ.

b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 07 lao động hành chính, trong đó:
- Lãnh đạo phòng: 02 (01 Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng).
- Công chức chuyên môn: 05.

12 - Thanh tra huyện:
a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật (bổ sung thêm chức năng phòng chống tham nhũng).

b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 04 lao động hành chính, trong đó:
- Lãnh đạo 01 (01 Chánh thanh tra ).
- Công chức chuyên môn 03.

13. Phòng Dân tộc

- Chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 

- Lãnh đạo Phòng: